Thứ ba, ngày 19 tháng 6 năm 2018
Chào mừng bạn đến với Website trường THPT Chu Văn An - Quảng Trị
Hình ảnh hoạt động
Tổng truy cập
TỔ HÓA

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I – MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

 

A. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

 

I. Chương I: Nguyên tử  ( Xem trang 33 sách GK )

II. Chương II: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


III. Chương III: Liên kết hoá học

1.  Khái niệm về liên kết hoá học – Qui tắc bát tử:

-  Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

-  Qui tắc bát tử: nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 elctrron đối với heli) ở lớp ngoài cùng.

2.  Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị không phân cực, liên kết cộng hoá trị có phân cực

 

 

Liên kết

Liên kết ion

Liên kết cộng hoá trị

LK CHT không cực

LK CHT có cực

Bản chất

do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

-Là sự dùng chung các cặp electron

(cặp electron chung có thể do 2 hoặc 1 nguyên tử bỏ ra)

-Cặp electrron dùng chung phân bố thường ở giữa.

-Cặp electrron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện  lớn hơn.

Điều kiện liên kết

Xảy ra giữa những nguyên tố khác hẳn nhau về bản chất hoá học (thường xảy ra với các kim loại điển hình và các phi kim điển hình)

Thường xảy ra giữa 2 nguyên tử cùng nguyên tố phi kim

Xảy ra giữa 2 nguyên tố gần giống nhau về bản chất hoá học (thường xảy ra với các nguyên tố phi kim nhóm 4,5,6,7)

Ví dụ

Na+h  +  Cl-h  " NaClh

Hiệu độ âm điện

 

3.      Lai hoá obitan nguyên tử - sự xen phủ trục, sự xen phủ bên:

-  Sự lai hoá obitan ngiuyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử đẻ được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.

-  Các kiểu lai hoá thường gặp: sp, sp2, sp3

4.      Tinh thể:

 

Tinh thể ion

Tinh thể nguyên tử

Tinh thể phân tử

Tinh thể kim loại

Khái niệm

đựơc hình thành từ những ion mang điện tích trái dấu, đó là các cation và anion

Tinh thể hình thành từ các nguyên tử

Tinh thể hình thành từ các phân tử

được hình thành từ các ion kim loại, các nguyên tử kim loại và các electron tự do.

Lực LK

Lực liên kết có bản chất tĩnh điện

có bản chất cộng hoá trị

lực tương tác phân tử

Lực liên kết có bản chất tĩnh điện

Đặc tính

-Tinh thể ion bền

- Khó nóng chảy

- Khó bay hơi

- t0nc, t0s cao.

- Tinh thể tương đối bền

-t0nc, t0s cao.

- Ít bền

- Độ cứng nhỏ

- t0nc , t0s tương đối thấp.

Tính ánh kim, dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện

 

5.      Hoá trị và số oxi hoá:

-  Hoá trị nguyên tố trong hợp chất ion được gọi là điện hoá trị. Trị số điện hoá trị bằng của một nguyên tố bằng số electron mà nguyên tử của nguyên tố nhường hoặc thu để tạo thành ion.

-  Hoá trị nguyên tố trong hợp chất cọng hoá trị được gọi là cộng hoá trị. Cộng hoá trị của một nguyên tố bằng số liên kết mà nguyên tử nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử.

-  Số oxi hoá của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đónếu giả định liên kết giữa các nguyên tử trong phân tả đều là liên kết ion.

-  Cách xác định số oxi hoá: có 4 qui tắc (xem sgk lớp 10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phản ứng không oxi hoá khử

 
IV. Chương IV:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


B. BÀI TẬP

Bài 1: Beri và oxi lần lượt có khối lượng nguyên tử bằng :

                            ;           

        Hãy tính các khối lượng đó ra gam. Biết  1u = 1,6605.10–27 kg

Bài 2: Cho biết số Avogadro N = 6,022.1023.

a)      Hãy cho biết 1 mol nhôm, 10 mol nhôm có bao nhiêu nguyên tử nhôm (Al).?

b)      Biết rằng 10 mol nhôm có khối lượng bằng 269,7 g, hãy tính khối lượng mol nguyên tử của nhôm.

Bài 3: Trong một nguyên tử, tổng số các hạt proton, nơtron và electron là 28. Biết rằng số nơtron bằng số proton cộng thêm một.

a)      Hãy cho biết số proton có trong nguyên tử .

b)      Hãy cho biết số khối của hạt nhân.

c)      Viết cấu hình electron của nguyên tử.

d)     Hãy cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố nào?

Bài 4:  Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của những nguyên tử có đặc điểm sau:

a.  Có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron                                

b.  Có 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron 

c.   Có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron                                

d.  Có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron

e.   Có 2 lớp electron và có 1 electron  độc thân.                        

f.   Có 2 lớp electron và có 3 electron  độc thân.

g. Có 3 lớp electron và có 1 electron  độc thân.

Bài 5:  Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 114 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44.

a.  Viết kí hiệu nguyên tử R.

b.  Nguyên tố R có 2 đồng vị bền trong tự nhiên có nguyên tử khối trung bình là 79,91 và thành phần % số nguyên tử của đồng vị có số khối nhỏ là 54,5%. Xác định số khối của đồng vị thứ hai.

Bài 6:  Cho 2 nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nguyên tử là 6+. Nguyên tử thứ nhất có tổng số hạt trong nguyên tử là 18. Nguyên tử thứ hai có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 5.

c.   Hai nguyên tử đó có thuộc cùng một nguyên tố hoá học không? Giải thích?

d.  Viết kí hiệu nguyên tử? Giải thích?

e.   Hãy tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi loại nguyên tử đã cho, biết: trong tự nhiên tồn tại chủ yếu 2 loại nguyên tử đó và NTK trung bình nguyên tố của 2 nguyên tử trên là 12,011.

Bài 7:  Li tự nhiên có hai đồng vị :      . Biết rằng nguyên tử khối trung bình của liti tự nhiên là 6,94.

        Hỏi thành phần trăm của mỗi đồng vị đó trong tự nhiên ?

Bài 8: Nguyên tử X có số thứ tự là 20, thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA.

a)      Hãy cho biết số proton, số nơtron và số electron trong một nguyên tử X?

b)      Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X.

c)      Nguyên tử X có mấy  lớp electron và bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng ?

Bài 9:  Cho các nguyên tố : Ca, C, F, O, Be. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy lập luận để :

a)      Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần độ âm điện ?

b)      Sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự bán kính nguyên tử tăng dần ?

Bài 10: Nguyên tử nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p. Trong cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố B cũng có phân lớp 3p và phân lớp ngoài cùng tiếp theo sau đó có 2 electron. Số electron trên phân lớp 3p của A và B hơn kém nhau 1.

        a) Xác định vị trí nguyên tố A, B. Giải thích?

        b)   A, B là nguyên tố phi kim, kim loại hay khí hiếm? So sánh tính phi kim của 2 nguyên tố A, B.

Bài 11:  Hợp chất khí của nguyên tố R với hidrô có công thức là RH. Trong hợp chất oxit bậc cao nhất, R chiếm10/17 về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố R?

Bài 12: 1,2g một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với clo cho 4,75g muối clorua. Xác định tên kim loại này ?

Bài 13:  Hãy viết các phương trình diễn tả sự hình thành các ion sau, từ các nguyên tử tương ứng:

                             Na+ , Mg2+ , Al3+ , Cl , O2– , S .

Bài 14 : Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau đây: Al, Mg, Na, Ne.

            Từ các cấu hình đó hãy cho biết các nguyên tử Al , Mg , Na , mỗi nguyên tử nhường mấy electron thì có cấu hình giống như của khí hiếm neon.

            Hãy cho biết tại sao các nguyên tử kim loại lại có khuyng hướng nhường electron để trở thành ion dương.?

Bài 15: Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: ( không cần chú ý đến cấu trúc không gian ) Br2 , CH4 , H2O , NH3 , C2H6 , HNO3 , SO2 , H2SO4.

Bài 16: Giải thích tại sao iot (I2) lại dễ thăng hoa, trái lại NaCl lại rất khó nóng chảy và khó bay hơi?

Bài 17: Sắp xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết trong phân tử ( sử dụng giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn):  NH3 , H2S , H2O , H2Te , CsCl , CaS , BaF2.

Bài 18:  Cho 3 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm A và natri tác dụng với nước dư thu được dung dịch Y và khí Z. Để trung hòa dung dịch Y cần 0,2 mol axit HCl. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố A

Bài 19: Khi đốt cháy H2S trong lượng dư oxi, nước và lưu huỳnh đioxit được hình thành .

a)      Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b)      Trong phản ứng đó, nguyên tố nào bị oxi hóa , nguyên tố nào bị khử?

Bài 20: Tính  số oxi hóa của :

a)      Cacbon trong :       CF2Cl2 , Na2C2O4 , HCO3 , C2H6 .

b)      Brom trong    :       KBr , BrF3 , HBrO3 , CBr4 .

c)      Nitơ trong      :       NH2OH , N2H4 , NH4+ , HNO2 .

d)     Lưu huỳnh trong : SOCl2 , H2S2 , H2SO3 , Na2S .

e)      Photpho trong  :    H2P2O72– , PH4+ , PCl5 , Na3P.

Bài 21:  Lập các phương trình của phản ứng oxi hóa – khử theo các sơ đồ dưới đây và xác định vai trò từng chất trong mỗi phản ứng:

a)      KClO3  + HBr    Br2  +  KCl  +  H2O.               g)  HgO    Hg  +  O2

b)      I2 + Na2S2O3      Na2S4O6  + NaI .                     h)  KClO3    KCl  +  O2

c)      KI  +  HNO3      I2 +  KNO3 + NO +  H2O.       i)   S  +  O2   SO2

d)     H2S  +  HNO3    H2SO4 +  NO  +  H2O.            j)   S  +  Na →  Na2S

e)      KMnO4 + HCl    KCl + MnCl2 +  Cl2 + H2O .  k)  C2H5OH  +  O2    CO2  +  H2O

f)       FeS2  +  O2         Fe2O3  +  SO2 .                        l)   C2H5OH  +  Na    C2H5ONa  +  H2

Bài 22: Hãy nêu hai thí dụ về phản ứng trong đó nguyên tố đóng vai trò chất oxi hóa và nguyên tố đóng vai trò chất khử ở trong thành phần của cùng một phân tử.

Bài 23: Hãy nêu hai phản ứng của cùng một đơn chất : Trong một phản ứng, đơn chất đó tác dụng với chất oxi hóa và trong phản ứng kia đơn chất đó tác dụng với chất khử.

Bài 24: Hãy nêu hai phản ứng của cùng một hợp chất: một phản ứng của hợp chất đó tác dụng với chất oxi hóa và một phản ứng của hợp chất đó tác dụng với chất khử.

Bài 25: Cho 0,85 gam hai kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IA vào nước, phản ứng kết thúc thu đựơc 0,336 lit khí (ĐKTC) và dung dịch X. Thêm nước vào dung dịch X để được 200ml dung dịch Y.

        a. Xác định tên hai kim loại.

        b.  Tính nồng độ mol/lít  các chất trong dung dịch Y.

Bài 26:  Cho dãy oxit sau đây :  Na2O  ;  MgO  ;  Al2O3  ;  SiO2  ;  P2O5  ; SO3  ;  Cl2O7.

            Biết rằng độ âm điện của các nguyên tố :

                                          Na ,             Mg ,            Al ,           Si ,          P ,           S ,        Cl ,         O

           Lần lượt bằng :      0,93,            1,31,           1,61,         1,90,       2,19,      2,58,      3,16,      3,44.

            Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không có cực.

Bài 27:  Nhúng thanh kẽm vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Tính khối lượng bạc kim loại đượcgiải phóng và khối lượng kẽm đã tan vào dung dịch.

Bài 28:  Cho 2,6 g bột kẽm vào 100ml dung dịch CuCl2 0,75M. Lắc kỹ cho đến khi kết thúc phản ứng. Xác định số mol của các chất trong dung dịch thu được.

Bài 29: Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử sau:

f.   H2 ,Cl2 ,HCl (có vẽ hình sự xen phủ AO)

g.  H2S và giải thích tại sao góc liên kết HSH » 920.

h.  H2O và giải thích tại saoH2O có dạng hình học chữ V và  góc liên kết HOH » 1050.

i.    NH3 và giải thích tại sao H2O có dạng hình học tháp tam giác và góc liên kết HSH » 1070.

j.    CO2 và giải thích tại sao dạng hình học phân tử CO2 thẳng.

k.  BCl3 và giải thích tại sao dạng hình học phân tử BCl3 là tam giác phẳng.

Bài 30: Viết công thức cấu tạo các phân tử sau:

        a)  CO2 và cho biết nếu ở nhiệt độ thích hợp CO2 tồn tại trạng thái tinh thể rắn thì thuộc loại tinh thể gì? giải thích?

        b)   H2O và cho biết nếu ở nhiệt độ thích hợp H2O tồn tại trạng thái tinh thể rắn thì thuộc loại tinh thể gì? giải thích?

        c)  I2 và cho biết nếu ở nhiệt độ thích hợp I2 tồn tại trạng thái tinh thể rắn thì thuộc loại tinh thể gì? giải thích?